Bức tranh dòng tiền
Điểm TFS theo khung • 0–100
Nhìn rõ quy mô giao dịch. Theo dõi dòng tiền qua từng phiên.
Điểm TFS theo khung • 0–100
Tìm hiểu cách đọc dòng tiền, giá bình quân và động lượng mua bán.
1D là phiên hiện tại. 5D gồm phiên hiện tại và 4 phiên giao dịch trước; 22D và 66D tương ứng thêm 21 và 65 phiên trước. Không tính ngày nghỉ. Giá bình quân được tính từ các giao dịch khớp đã ghi nhận. Khung chưa đủ dữ liệu sẽ chưa có kết quả.
Giao dịch được phân nhóm theo giá trị lệnh chủ động được tái dựng từ các lần khớp. Màu xanh thể hiện mua chủ động, màu đỏ thể hiện bán chủ động. Nguồn không có mã lệnh gốc nên việc ghép lệnh có giới hạn; giao dịch chưa rõ chiều không bị tự gán mua hoặc bán.
Giá bình quân gia quyền là tổng giá trị khớp chia tổng khối lượng khớp, không phải trung bình cộng giá bình quân ngày. Các phiên trước ngày không hưởng quyền được quy đổi về cơ sở giá hiện tại. Khối lượng được quy đổi khi có cổ tức cổ phiếu hoặc thưởng cổ phiếu; giá trị dòng tiền thực tế được giữ nguyên. Độ lệch = (giá hiện tại / giá bình quân − 1) × 100%. Dương là cao hơn, âm là thấp hơn; không tự động đồng nghĩa nên mua hoặc bán.
Dấu “—” hoặc khoảng trống cho biết chưa có đủ dữ liệu để tính chỉ số. Tỷ lệ M/B có thể không xác định khi một bên không có giao dịch được phân loại. Khoảng trống không có nghĩa là giá trị bằng 0.
Tỷ lệ M/B so sánh quy mô khớp bình quân bên mua chủ động với bên bán chủ động. Đường 5D và 22D là bình quân tỷ lệ từng phiên, có trọng số theo khối lượng khớp. Mốc 1 biểu thị quy mô bình quân hai bên bằng nhau. Chỉ số không đại diện cho số người mua, số người bán hoặc hướng tăng giảm của giá.